Hàm COUNTA

Hàm COUNTA

Giới thiệu hàm COUNTA

Trong Excel, hàm COUNTA được cung cấp với chức năng đếm số ô không trống trong một vùng chỉ định.

Hãy quan sát ví dụ trong hình sau:

Vùng A2:A7 bao gồm 6 ô với các kiểu dữ liệu là

  • Ô A2 chứa dữ liệu kiểu ngày tháng (date)
  • Ô A3 là một ô trống không chứa dữ liệu
  • Ô A4 chứa dữ liệu kiểu số, là kết quả của một phép tính (2.224*10)
  • Ô A5 chứa dữ liệu kiểu logic, là kết quả của một biểu thức so sánh (6>5)
  • Ô A6 chứa dữ liệu của một phép chia cho 0 (7/0)

Các bạn có thể download tập tin ví dụ ở đây để dễ theo dõi mô tả hơn.

Trong ví dụ trên:

  • Khi bạn nhập công thức =COUNTA(A2:A7) tại ô A10 và enter thì sẽ nhận kết quả là 5, vì vùng từ A2 đến A7 có 5 ô chứa dữ liệu, 1 ô trống.
  • Khi bạn nhập công thức =COUNTA(A5:A7) tại ô A11 và enter thì sẽ nhận kết quả là 3, vì vùng A5:A7 chỉ có 3 ô A5 chứa dữ liệu.
  • Khi bạn nhập công thức =COUNTA(A2:A7,2) tại ô A12 và enter thì sẽ nhận kết quả là 6, vì vùng từ A2 đến A7 có 5 ô chứa dữ liệu, cộng thêm số mang giá trị 2 trong đối số của hàm nữa là 6.

Cú pháp hàm COUNTA

COUNTA(value1, [value2], …)

Cú pháp hàm COUNTA có các đối số sau:

  • value1: Là một ô hoặc một vùng mà bạn muốn đếm. Đây là đối số đầu tiên của hàm Counta và là tham số bắt buộc phải có.
  • value2: Cũng là một ô hoặc một vùng mà bạn muốn đếm. Đây là đối số tùy chọn, có nghĩa là có thể có hoặc không tùy vấn đề bạn đang giải quyết. Có thể khai báo lên đến 255 đối số này.

Các điểm chú ý về hàm COUNTA

  • Hàm COUNTA đếm số ô chứa bất kỳ loại dữ liệu nào, bao gồm cả thông báo lỗi từ một hàm khác và chuỗi ký tự trắng (”  “), tức là dấu khoảng trắng. Hàm COUNTA chỉ không đếm các ô trống.
  • Nếu bạn không muốn đếm các giá trị logic, văn bản hoặc giá trị lỗi, hãy sử dụng hàm COUNT.
  • Nếu bạn muốn chỉ đếm các số đáp ứng các điều kiện cụ thể, hãy sử dụng hàm COUNTIF hoặc hàm COUNTIFS
  • Nếu bạn chỉ muốn đếm các ô trống, hãy sử dụng hàm COUNTBLANK.

Các bạn có thể xem video về hàm Counta của MiniLessons bên dưới

Bình luận

avatar